Chào mừng bạn đến với website Trường THPT Thủ Thiêm
Thứ ba, 17/12/2019, 0:0
Lượt đọc: 293

GIÁO ÁN AXIT-BAZO-MUỐI - GV: TRẦN THỊ CẨM TÚ

AXIT - BAZ – MUỐI

I.                   AXIT

1.    theo A-rê-ni-ut : axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

     Vd:  HCl   H+  +  Cl-

v   Phân loại:

a/ Axit 1 nấc: là axit chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ .

VD:   HBr     H+  +  Br-

b/ Axit nhiều nấc: là axit khi tan trong nước, phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

vd:   H3PO4    H+  + H2PO42-  

  H2PO4-     H+  +  HPO42-

  HPO42-    H+  +  PO43-

  H3PO4 là một axit 3 nấc

Axit H2S, H2SO3, H2SO4 ... là axit 2 nấc

2.    theo Bronstet: axit là chất cho proton H+.

Vd:  NH4+  + H2O   NH3  + H3O+

       Axit

v  Chú ý: - dung dịch axit có pH<7

-         Dung dịch axit có ion H+, làm quỳ hóa đỏ, phản ứng với dd baz, …

II. BAZ

1. Theo A-rê -ni -ut : baz là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-

Vd:  NaOH Na+  + OH-

2.Theo Bronstet: baz là chất nhận proton H+

Vd:  NH4+  + H2O   NH3  + H3O+

          Baz

v  Chú ý: - Dung dịch baz có ion OH-, làm quỳ hóa xanh, phenolphtalein không màu thành hồng, pứ với dd axit.

-         Dung dịch baz có pH > 7

v  Phản ứng axit –baz: là phản ứng có sự cho và nhận H+

v  Viết phương trình điện li từng nấc của các axit: H2SO4, H2S, H3PO3

………………………………………............

………………………………………………

……………………………………………….

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

v  Cách viết pứ axit – baz theo pt ion rút gọn:

B1: viết pứ axit –baz ở dạng phân tử

B2: tách các phân tử axit, baz ra ion( điện li mạnh)

B3: rút gọn các ion giống nhau ở vế trái và vế phải

v  Áp dụng: viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các trường hợp sau( nếu có)

1/ NaOH + H2SO4

…………………………………………….

…………………………………………….

……………………………………………..

2/ HCl + Ba(OH)2

…………………………………………….

…………………………………………….

……………………………………………..

3/ Ba(OH)2 + H2SO4

…………………………………………….

…………………………………………….

4/ CH3COOH + KOH

…………………………………………….

…………………………………………….

III/ Hidroxit lưỡng tính- Chất lưỡng tính

v  Theo Areniut :

- Hidroxit lưỡng tính là những hidroxit khi tan trong nước có thể phân li theo kiểu axit, vừa có thể phân li như baz

  Vd:  Viết pt điện li của Zn(OH)2

  Kiểu baz:  Zn(OH)2  Zn2+  + 2OH-

  Kiểu axit:  Zn(OH)2  ZnO22- + 2H+

l    Các hidroxit lưỡng tính :

R(OH)2 = H2RO2: Zn(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2.

R(OH)3 = HRO2.H2O: Al(OH)3, Cr(OH)3

v  Theo Brontest:

-         Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho và nhận proton H+.

-         Là những chất có khả năng phản ứng với axit mạnh ( HCl…) và baz mạnh ( NaOH …)

Vd: Viết pứ ở dạng phân tử và ion rút gọn khi cho Al(OH)3 pứ với HCl và NaOH

Al(OH)3  + 3HCl → AlCl3 + 3 H2O

Al(OH)3 +  3H+ → Al3+  +  3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2  + 2H2O

Al(OH)3 + OH-  → AlO2- + 2H2O

Ø  Vậy:

·        H2O là chất lưỡng tính vì có thể vừa cho vừa nhận proton H+.

·        Anion : HS- , HCO3-, HSO3-, H2PO4-, HPO42-.. có tính lưỡng tính.

·        Các chất : NH4HCO3, (NH4)2CO3, CH3COONH4 … có tính lưỡng tính

 

 

 

v Áp dụng:

1/ Bằng PTĐL chứng minh Sn(OH)2, Be(OH)2, Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

2/ Viết phản ứng ở dạng phân tử, ion rút gọn khi cho Zn(OH)2, Be(OH)2, Cr(OH)3, NaHCO3 phản ứng HCl, NaOH

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

……………………………………….

……………………………………….

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

IV/ Muối

1. Định nghĩa:

Là những chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( NH4+) và anion gốc axit.

 Muối là sản phẩm của phản ứng axit và bazơ    Vd:  NaCl, CuSO4 , Al (NO3)3 ....

2. Phân loại:

-           Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion H+

    Vd: NaCl ,(NH4)2SO4

-         Muối axit : là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion H+ 

  Ví dụ :  KHSO4 , NaHCO3 ,NaH2PO4

-         Muối hỗn tạp: CaOCl2 ( Cl-Ca-OCl)

-         Muối kép: NaCl.KCl, …

v  Chú ý : - Nếu anion gốc axít còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+ ( trừ HSO4- )

Vd: Muối NaHSO4 là muối axit, có môi trường axit, vì

     NaHSO4  Na+ +  HSO4-

   HSO4-  H+ + SO42-

-         Muối NaHCO3: muối axit, môi trường baz yếu, chất lưỡng tính, vì

 NaHCO3      Na+ + HCO3-    

   HCO3-   H+ + CO32-

-         Na2HPO3, NaH2PO2 là muối trung hòa

v  Tính tan của muối

 

Tan

Không tan

Cl-, Br-, I-

Hầu hết tan

 Ag+, Pb2+

SO42-

Hầu hết tan

Ba2+, Pb2+

Ag+  ít tan

CO32-, SO32-

PO43-, SiO32-

Na+, K+ tan

NH4+ tan

Hầu hết không tan

S2-

Na+, K+ tan

Ca2+, Ba2+ tan

CuS, PbS : đen, không tan trong nước, axit mạnh

CH3COO-,

NO3-, NH4+, Na+, K+

Tất cả tan ( trừ NaHCO3 it tan

 

 

Tác giả: TRẦN THỊ CẨM TÚ

163